Danh mục hồ sơ chuẩn bị thanh tra, kiểm tra thuế
Danh sách tài liệu thường cần chuẩn bị khi cơ quan thuế kiểm tra tại trụ sở hoặc thanh tra, chia theo loại thuế. Đánh dấu tài liệu đã có, còn thiếu, giao người phụ trách và hạn chuẩn bị. Mỗi mục có công cụ của KEKHAI giúp lập hoặc đối chiếu số liệu.
Đánh dấu và ghi chú chỉ lưu trên trình duyệt này, không gửi lên máy chủ.
Ví dụ 2023-2025 hoặc 2024, 2025. Chỉ dùng để ghi trên file tải về.
Đã có hoặc không áp dụng
0/48 (0%)
Còn thiếu
0
Chưa xem
48
Quá hạn chuẩn bị
0
Danh mục hồ sơ
48 mục chưa xong chưa có người phụ trách.
Hồ sơ chung
Quyết định, thông báo kiểm tra hoặc thanh tra đã nhận
Xác định kỳ, loại thuế và nội dung đoàn làm việc để chuẩn bị đúng phạm vi.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ, các lần thay đổi đăng ký
Đối chiếu ngành nghề, vốn, người đại diện và địa chỉ trong các năm được kiểm tra.
Thông tin đăng ký thuế, tài khoản ngân hàng đã thông báo
Đoàn thường đối chiếu thông tin đăng ký với thực tế hoạt động và tài khoản giao dịch.
Giấy ủy quyền cho người làm việc với đoàn
Người không phải đại diện theo pháp luật cần văn bản ủy quyền khi ký biên bản, giải trình.
Tờ khai thuế đã nộp các kỳ, kể cả tờ khai bổ sung
Là số liệu gốc để đối chiếu với sổ sách và hóa đơn.
Giấy nộp tiền, bảng đối chiếu số đã nộp với số phải nộp
Xác định số còn nợ, nộp thừa, nộp sau hạn của từng loại thuế, từng kỳ.
Văn bản giải trình, bổ sung tài liệu đã gửi cơ quan thuế trước đó
Giữ nhất quán với nội dung đã giải trình ở các lần làm việc trước.
Quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế lương thưởng
Là căn cứ nội bộ cho các khoản chi phúc lợi, công tác phí, thưởng.
Danh sách và bản hợp đồng kinh tế lớn (mua, bán, thuê, vay)
Đoàn thường chọn mẫu hợp đồng để đối chiếu doanh thu, chi phí và điều khoản thanh toán.
Sổ sách, báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính các năm đã nộp, báo cáo kiểm toán nếu có
Số liệu tổng hợp để đối chiếu với tờ khai quyết toán.
Sổ nhật ký chung, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh
Đoàn đối chiếu số dư, phát sinh từng tài khoản với tờ khai và chứng từ.
Sao kê tất cả tài khoản ngân hàng, đối chiếu sổ tiền gửi
Đối chiếu dòng tiền thu, chi với doanh thu, chi phí và thanh toán hóa đơn.
Sổ quỹ tiền mặt, biên bản kiểm kê quỹ cuối năm
Đối chiếu số dư tiền mặt và các khoản chi bằng tiền mặt.
Sổ chi tiết công nợ, biên bản đối chiếu công nợ cuối năm
Đối chiếu số dư phải thu, phải trả với khách hàng, nhà cung cấp.
Báo cáo nhập xuất tồn, biên bản kiểm kê hàng tồn kho
Đối chiếu giá vốn, tồn kho cuối kỳ với hóa đơn mua vào, bán ra.
Báo cáo nhập xuất tồnTính giá xuất khoBiên bản kiểm kê hàng hóa
Chứng từ kế toán gốc sắp theo tháng (phiếu thu, chi, nhập, xuất, ủy nhiệm chi)
Đoàn chọn mẫu chứng từ để kiểm tra từng nghiệp vụ.
Hóa đơn
Bảng kê hóa đơn bán ra tải từ cổng hóa đơn điện tử, đối chiếu sổ doanh thu
Doanh thu trên sổ, tờ khai và hóa đơn đã lập thường được đối chiếu đầu tiên.
Bảng kê hóa đơn mua vào trên cổng, đối chiếu số đã kê khai
Phát hiện hóa đơn khai trùng, khai sót hoặc đã bị hủy sau khi khai.
Danh sách người bán và trạng thái mã số thuế hiện tại
Người bán ngừng hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đăng ký là điểm đoàn thường hỏi.
Hóa đơn điều chỉnh, thay thế, thông báo hóa đơn sai sót đã gửi
Giải thích chênh lệch giữa hóa đơn gốc và số đã kê khai.
Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và thông báo chấp nhận
Xác định loại hóa đơn, hình thức được dùng trong từng giai đoạn.
Thuế GTGT
Tờ khai thuế GTGT các kỳ và phụ lục
Đối chiếu doanh thu, thuế đầu ra, đầu vào từng kỳ với sổ và bảng kê.
Sổ chi tiết TK 133, 3331 đối chiếu với tờ khai
Số thuế khấu trừ, còn được khấu trừ trên sổ cần khớp với tờ khai.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho hóa đơn mua vào từ ngưỡng quy định
Là điều kiện khấu trừ thuế đầu vào đoàn thường kiểm tra theo từng hóa đơn.
Hồ sơ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%
Hợp đồng, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho từng hóa đơn.
Bảng phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung
Khi vừa có doanh thu chịu thuế vừa có doanh thu không chịu thuế.
Hồ sơ hoàn thuế GTGT đã nộp và quyết định hoàn (nếu có)
Kỳ đã hoàn thuế thường nằm trong phạm vi kiểm tra.
Thuế TNDN
Tờ khai quyết toán thuế TNDN và phụ lục các năm
Số liệu chính của nội dung kiểm tra thuế TNDN.
Bảng đối chiếu lợi nhuận kế toán với thu nhập tính thuế, danh sách chi phí loại trừ
Giải thích từng khoản điều chỉnh tăng, giảm trên tờ khai quyết toán.
Đối chiếu chi phí trên sổ với hóa đơn mua vào
Chi phí không có hóa đơn hoặc hóa đơn không ghi sổ cần giải thích.
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn
Là chứng từ thay hóa đơn cho các khoản mua của hộ, cá nhân không kinh doanh.
Sổ, thẻ tài sản cố định, bảng trích khấu hao, biên bản giao nhận, thanh lý
Đối chiếu nguyên giá, thời gian khấu hao và tài sản đã thanh lý.
Bảng phân bổ chi phí trả trước, công cụ dụng cụ
Giải thích số dư TK 242 và chi phí phân bổ từng năm.
Số thuế TNDN tạm nộp từng quý so với số quyết toán
Đối chiếu số đã tạm nộp với số phải nộp cả năm.
Bảng đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm
Giải thích lãi, lỗ tỷ giá đã ghi nhận và khoản mục được đánh giá lại.
Bảng theo dõi lỗ và số lỗ đã chuyển các năm
Đối chiếu số lỗ phát sinh, đã chuyển và còn được chuyển.
Thuế TNCN
Tờ khai khấu trừ thuế TNCN các kỳ
Đối chiếu thu nhập, số thuế đã khấu trừ với bảng lương.
Soát lỗi tờ khai 05/KK-TNCNĐối chiếu 05/KK-TNCN với bảng lương
Tờ khai quyết toán thuế TNCN của tổ chức và phụ lục
Đối chiếu tổng thu nhập, giảm trừ và thuế phải nộp cả năm.
Giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN của người lao động
Xác định người được tổ chức quyết toán thay.
Đăng ký người phụ thuộc và giấy tờ chứng minh
Là căn cứ giảm trừ gia cảnh đã áp dụng khi khấu trừ.
Bản cam kết của cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế
Giải thích các khoản trả thu nhập chưa khấu trừ thuế.
Danh sách khoản trả cho cộng tác viên, hợp đồng dịch vụ và số thuế đã khấu trừ
Đối chiếu chi phí thuê ngoài với số thuế TNCN đã khấu trừ.
Bảng kê các khoản thu nhập được miễn, không tính thuế (làm thêm giờ, phụ cấp…)
Giải thích phần thu nhập không đưa vào thu nhập tính thuế.
Lương, bảo hiểm
Hợp đồng lao động, phụ lục, quyết định tăng lương, nghỉ việc
Là căn cứ chi phí tiền lương được ghi nhận.
Bảng chấm công, bảng lương, chứng từ chi trả lương
Đối chiếu chi phí lương trên sổ với số thực trả.
Bảng đối chiếu bảo hiểm bắt buộc với bảng lương, thông báo kết quả đóng
Tiền lương đóng bảo hiểm và số đã trích, đã nộp cần thống nhất.
Quyết định thưởng, phúc lợi và danh sách nhận
Giải thích khoản chi thưởng, phúc lợi theo quy chế.
Thời gian, kỳ và nội dung kiểm tra do văn bản của cơ quan thuế xác định. Trang chỉ giúp sắp xếp việc chuẩn bị, không đánh giá hồ sơ đủ hay thiếu theo quy định. Danh sách hạn nộp, số đã nộp từng kỳ xem ở đối chiếu phải nộp với đã nộp.
Căn cứ pháp lý và cách tính
Văn bản đang áp dụng và từng bước công cụ tính, để bạn đối chiếu trước khi dùng số liệu.
Văn bản áp dụng
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15Quy định về kiểm tra thuế, thanh tra thuế áp dụng từ 01/07/2026. Hiệu lực từ 01/07/2026
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14Chương X: kiểm tra thuế, thanh tra thuế (áp dụng đến 30/06/2026). Đã được thay, chỉ áp dụng cho kỳ, khoản phát sinh đến 30/06/2026
Cách tính
- Danh mục tài liệu theo thủ tục chung và thực tế làm việc với cơ quan thuế, chia theo loại thuế.
- Tình trạng, người phụ trách, hạn chuẩn bị do bạn ghi, lưu trên trình duyệt.
Danh mục tham khảo, không đánh giá hồ sơ đủ hay thiếu theo quy định. Tài liệu cụ thể theo văn bản yêu cầu của cơ quan thuế.
Căn cứ do KEKHAI.com tổng hợp từ văn bản gốc, cập nhật ngày 10/10/2026. Mức thuế, ngưỡng, hạn nộp lấy từ quy định đã duyệt theo ngày hiệu lực, tự đổi khi quy định mới được duyệt. Kết quả là số ước tính, kế toán hoặc chuyên gia thuế kiểm tra trước khi nộp.
Công cụ liên quan
Tất cả 438 công cụ →Doanh nghiệp mua quảng cáo, phần mềm, AI của nhà cung cấp nước ngoài thường phải khai thuế nhà thầu. Kiểm tra hóa đơn nước ngoài miễn phí để có thuế nhà thầu ước tính và dữ liệu tờ khai 01/NTNN.