Đối chiếu báo cáo tài chính với quyết toán TNDN

Nhập số kết quả kinh doanh trên báo cáo tài chính (hoặc lấy từ bảng cân đối số phát sinh) và số trên phụ lục, tờ khai quyết toán thuế TNDN. Công cụ so từng dòng, tính lại tổng thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế từ các chỉ tiêu bạn nhập, và gợi ý các khoản chênh lệch thường gặp để giải thích.

Số liệu được đọc và so ngay trên trình duyệt của bạn, không gửi lên máy chủ.

Về mã chỉ tiêu

Mã A1, B1, B8, B13, C2, C3, C4 ghi theo mẫu tờ khai 03/TNDN ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC. Mẫu 03/TNDN hiện hành theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chưa được đối chiếu nguyên văn: hãy nhập theo tên chỉ tiêu và đối chiếu mã trên tờ khai bạn đang dùng.

Lấy số báo cáo tài chính từ bảng cân đối số phát sinh (không bắt buộc)

Cột Số hiệu tài khoản, Số dư đầu kỳ, Phát sinh trong kỳ, Số dư cuối kỳ (mỗi cột chia Nợ, Có). Số kết quả kinh doanh lấy theo phát sinh trong kỳ.

Kết quả kinh doanh

Cột trái: báo cáo tài chính. Cột phải: phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm tờ khai quyết toán. Để trống dòng không có số.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Các khoản giảm trừ doanh thu

Giá vốn hàng bán

Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí tài chính

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Thu nhập khác

Chi phí khác

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

Chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán

Lấy từ báo cáo tài chính / phụ lục kết quả kinh doanh.

Tổng các khoản điều chỉnh tăng (chi phí không được trừ…).

Tổng các khoản điều chỉnh giảm.

Trên mẫu Thông tư 80: A1 + B1 − B8.

Tổng số lỗ được chuyển trong kỳ.

Bảng kê điều chỉnh (không bắt buộc)

Liệt kê từng khoản điều chỉnh để so tổng với B1, B8. Có thể chọn từ danh sách khoản thường gặp bên dưới.

Khoản chênh lệch thường gặp

Gợi ý để rà soát và giải thích; mỗi khoản cần đối chiếu với chứng từ và quy định áp dụng cho năm quyết toán.

  • Khấu hao TSCĐ trích vượt khung thời gian tối thiểu, khấu hao phần nguyên giá ô tô chở người vượt trần

    Thường là điều chỉnh tăng. Xem thêm Khấu hao TSCĐ và phần vượt khung

  • Chi phí lãi vay vượt mức khống chế theo EBITDA (doanh nghiệp có giao dịch liên kết)

    Thường là điều chỉnh tăng. Xem thêm Lãi vay vượt trần

  • Khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp; khoản chi từ ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt mà trả bằng tiền mặt

    Thường là điều chỉnh tăng. Xem thêm Rà soát chi phí trước quyết toán TNDN

  • Tiền phạt vi phạm hành chính, tiền chậm nộp thuế

    Thường là điều chỉnh tăng

  • Chi phí trích trước, dự phòng không đủ điều kiện hoặc chưa chi

    Thường là điều chỉnh tăng

  • Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư cuối kỳ (lãi, lỗ chưa thực hiện)

    Thường là điều chỉnh tăng

  • Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, thuế TNDN, thuế TNCN của người lao động hạch toán vào chi phí

    Thường là điều chỉnh tăng

  • Chi phí của năm trước hạch toán vào năm nay, hoặc chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh

    Thường là điều chỉnh tăng

  • Cổ tức, lợi nhuận được chia từ doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN (thường là thu nhập miễn thuế hoặc điều chỉnh giảm)

    Thường là điều chỉnh giảm

  • Hoàn nhập chi phí trích trước, dự phòng đã điều chỉnh tăng ở năm trước

    Thường là điều chỉnh giảm

  • Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ đã ghi nhận vào doanh thu tài chính

    Thường là điều chỉnh giảm

  • Doanh thu đã tính thuế ở năm trước (thời điểm xác định doanh thu tính thuế khác thời điểm ghi nhận doanh thu kế toán)

    Thường là điều chỉnh giảm

Công cụ chỉ so các số bạn nhập và các phép cộng trừ giữa chỉ tiêu; không xác định khoản nào được trừ, không tính thuế phải nộp. Phép tính lại B13 = A1 + B1 − B8 và C4 = B13 − C2 − C3 theo mẫu Thông tư 80/2021; tờ khai có thêm chỉ tiêu (thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trích quỹ khoa học công nghệ…) thì chênh lệch có thể do các chỉ tiêu đó. Số lấy từ bảng cân đối số phát sinh là số sơ bộ, xem ghi chú của công cụ Báo cáo tài chính sơ bộ.

Căn cứ pháp lý và cách tính

Văn bản đang áp dụng và từng bước công cụ tính, để bạn đối chiếu trước khi dùng số liệu.

Văn bản áp dụng

Công cụ chỉ đọc, cộng và so khớp số liệu trong file của bạn, không áp mức thuế nào.

Cách tính

  1. Chênh lệch = số báo cáo tài chính − số trên phụ lục, tờ khai
  2. B13 tính lại = A1 + B1 − B8
  3. C4 tính lại = B13 − C2 − C3

Mã chỉ tiêu theo mẫu 03/TNDN Thông tư 80/2021, chưa đối chiếu mẫu hiện hành theo Thông tư 89/2026. Không xác định khoản được trừ, không tính thuế.

Căn cứ do KEKHAI.com tổng hợp từ văn bản gốc, cập nhật ngày 10/10/2026. Mức thuế, ngưỡng, hạn nộp lấy từ quy định đã duyệt theo ngày hiệu lực, tự đổi khi quy định mới được duyệt. Kết quả là số ước tính, kế toán hoặc chuyên gia thuế kiểm tra trước khi nộp.

Tất cả 438 công cụ →

Doanh nghiệp mua quảng cáo, phần mềm, AI của nhà cung cấp nước ngoài thường phải khai thuế nhà thầu. Kiểm tra hóa đơn nước ngoài miễn phí để có thuế nhà thầu ước tính và dữ liệu tờ khai 01/NTNN.