Thuế thu nhập cá nhân

Thuế TNCN 2026: những gì thay đổi và công cụ tính

Năm 2026 là năm đầu tiên thu nhập từ tiền lương, tiền công tính theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, cùng Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn và các văn bản về quản lý thuế mới. Bài này tóm tắt những điểm kế toán và người lao động cần nắm theo từng nhóm thu nhập, kèm công cụ để tính trên số liệu của mình. Mức thuế suất, mức giảm trừ và ngưỡng cụ thể không ghi trong bài: công cụ lấy theo quy định đang áp dụng cho đúng tháng, đúng năm của số liệu và hiển thị căn cứ.

Cập nhật 22/10/2026

Văn bản áp dụng từ năm 2026

Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025, thay cho luật cũ đã qua nhiều lần sửa đổi. Luật có hiệu lực chung từ 01/07/2026, nhưng phần quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (Điều 29 khoản 2). Nói cách khác, khi quyết toán thu nhập cả năm 2026, biểu thuế và cách giảm trừ mới được dùng cho cả mười hai tháng.

Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật: các khoản thu nhập chịu thuế và được miễn, khoản giảm trừ, khấu trừ tại nguồn, điều kiện ủy quyền quyết toán. Mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh bằng Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15. Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn thêm về người phụ thuộc và một số loại thu nhập từ chứng khoán.

Về thủ tục, từ 01/07/2026 việc khai, nộp thuế theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC. Mẫu đăng ký thuế mới theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, còn chứng từ khấu trừ thuế điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Thu nhập phát sinh trước các mốc trên vẫn xét theo văn bản có hiệu lực vào thời điểm đó.

  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công: áp dụng quy định mới cho cả năm 2026.
  • Thu nhập khác (vốn, bản quyền, nhượng quyền, trúng thưởng, nhà đất): xét theo ngày phát sinh, mốc chung là 01/07/2026.
  • Khai, nộp, mẫu tờ khai, chứng từ: theo các văn bản quản lý thuế mới từ 01/07/2026.

Biểu thuế lũy tiến từng phần mới

Biểu thuế lũy tiến áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được rút gọn số bậc và giãn khoảng thu nhập giữa các bậc. Với nhiều mức lương, số thuế phải nộp thay đổi đáng kể so với năm 2025, nên bảng lương và phần mềm tính lương cần cập nhật biểu mới thay vì giữ cấu hình cũ.

Khi khấu trừ hằng tháng, thuế tính trên thu nhập tính thuế của tháng. Khi quyết toán, thu nhập tính thuế cả năm áp biểu theo năm. Nếu những tháng đầu năm 2026 đã khấu trừ theo biểu cũ, phần chênh lệch được xử lý khi quyết toán năm, theo hướng dẫn của Cục Thuế cho kỳ quyết toán 2026.

Lương thỏa thuận theo số thực nhận (net) cần quy đổi ngược ra tổng thu nhập (gross) theo biểu mới, vì tổng thu nhập là căn cứ đóng bảo hiểm, tính thuế và hạch toán chi phí. Khoản thưởng Tết, lương tháng thứ mười ba trả một lần có thể làm thu nhập tháng đó rơi vào bậc cao hơn; tổng thuế cả năm vẫn được tính lại khi quyết toán.

Giảm trừ gia cảnh, người phụ thuộc và khoản giảm trừ mới

Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và cho mỗi người phụ thuộc được nâng theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Người có thu nhập ở mức trước đây phải nộp thuế có thể không còn phải nộp, và ngưỡng phải làm bản cam kết thu nhập cũng thay đổi theo.

Điều kiện về thu nhập của người phụ thuộc được nới theo Thông tư 87/2026/TT-BTC từ 01/07/2026. Người không có khả năng lao động được xác định theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động nêu tại Nghị định 253/2026. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc dùng mẫu mới theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Nghị định 253/2026 Điều 49 bổ sung khoản giảm trừ cho chi phí khám chữa bệnh và chi phí giáo dục, có mức tối đa theo năm và yêu cầu chứng từ. Khoản này được xét khi quyết toán năm, không trừ khi khấu trừ hằng tháng. Người muốn áp khoản giảm trừ này thường phải tự quyết toán, không ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập.

Từ 01/07/2025, mã số thuế của cá nhân là số định danh cá nhân (Thông tư 86/2024/TT-BTC). Danh sách nhân viên và người phụ thuộc nên được chuẩn hóa sang số căn cước trước kỳ quyết toán để tờ khai và chứng từ khấu trừ khớp với dữ liệu của cơ quan thuế.

Khai thuế khấu trừ từ tiền lương chuyển sang theo quý

Theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm thủ tục hành chính, tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ theo quý, kỳ đầu tiên là quý 2/2026. Công văn 4021/CT-NVT của Cục Thuế hướng dẫn khai tờ khai quý 2/2026 thay cho tờ khai tháng 4/2026 đã nộp. Từ 01/07/2026, Thông tư 89/2026/TT-BTC Điều 22 quy định việc khai theo quý và quyết toán năm.

Doanh nghiệp đang khai theo tháng nộp tờ khai tháng đến kỳ tháng 3/2026, từ kỳ sau chuyển sang tờ khai quý 05/KK-TNCN. Hạn nộp tiền thuế trùng hạn nộp tờ khai quý. Lịch nhắc hạn, phần mềm kế toán và quy trình nội bộ nên bỏ hạn khai tháng để không nhầm kỳ.

Chứng từ khấu trừ thuế cấp cho người lao động lập theo quy định chứng từ điện tử mới. Bút toán lương, thuế khấu trừ và số đã nộp nên được đối chiếu với tờ khai quý trước khi nộp, để tránh chênh lệch giữa sổ tài khoản thuế thu nhập cá nhân và số trên tờ khai.

Quyết toán năm 2026, ủy quyền và tự quyết toán

Quyết toán năm 2026 là lần đầu áp biểu thuế và mức giảm trừ mới cho cả năm. Tổ chức trả thu nhập quyết toán cho người lao động đã ủy quyền và cho chính số thuế đã khấu trừ; cá nhân không đủ điều kiện ủy quyền hoặc có thu nhập từ nhiều nơi tự quyết toán với cơ quan thuế.

Nghị định 253/2026 Điều 51 nêu lại điều kiện ủy quyền: thời hạn hợp đồng lao động, thu nhập vãng lai ở nơi khác không vượt mức quy định và đã khấu trừ, việc đang làm việc tại tổ chức vào thời điểm quyết toán (kể cả trường hợp tổ chức sáp nhập, chia tách). Mức thu nhập vãng lai cho phép được nâng so với trước. Người đề nghị giảm thuế hoặc có khoản giảm trừ khám chữa bệnh, giáo dục thuộc diện tự quyết toán.

Người tự quyết toán cần cộng thu nhập và số thuế đã khấu trừ từ mọi nơi trả thu nhập, thường dựa trên chứng từ khấu trừ điện tử. Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo đủ điều kiện được giảm trừ khi quyết toán. Hạn quyết toán xem trong lịch hạn nộp.

Phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm và làm thêm giờ

Nghị định 253/2026 quy định lại các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế, như tiền ăn giữa ca, trang phục, công tác phí, điện thoại. Một số khoản có mức tối đa bằng tiền và có mốc áp dụng khác nhau trong năm 2026, nên từng cột phụ cấp trên bảng lương cần được xếp loại theo đúng tháng trả.

Tiền làm thêm giờ có thay đổi đáng chú ý. Trước năm 2026, phần được miễn là phần trả cao hơn so với tiền lương giờ làm việc bình thường. Từ kỳ tính thuế 2026, theo Luật 109/2025 Điều 4 khoản 8 và Nghị định 253/2026 Điều 26, phần được miễn gắn với số giờ làm thêm trong giới hạn của Bộ luật Lao động 2019; tiền của số giờ vượt giới hạn tính vào thu nhập chịu thuế. Kế toán cần theo dõi số giờ làm thêm của từng người theo tháng và cộng dồn theo năm.

Các khoản bảo hiểm bắt buộc phần người lao động đóng được giảm khỏi thu nhập trước khi tính thuế. Mức trần lương đóng bảo hiểm có thể thay đổi trong năm, nên khi tính lại cả năm cần dùng mức của từng tháng.

Cộng tác viên, hợp đồng dịch vụ và người không cư trú

Khi trả thu nhập cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới ba tháng, tổ chức khấu trừ thuế theo từng lần trả từ mức quy định tại Nghị định 253/2026 Điều 50. Cá nhân cư trú chỉ có thu nhập này và ước tính tổng thu nhập cả năm chưa đến mức phải nộp thuế có thể làm bản cam kết theo mẫu 08/CK-TNCN để tạm chưa khấu trừ; cam kết sai sẽ phải xử lý khi quyết toán.

Cá nhân không cư trú chịu thuế theo thuế suất toàn phần trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không áp giảm trừ gia cảnh. Việc xác định cư trú dựa trên số ngày có mặt tại Việt Nam trong năm dương lịch hoặc trong mười hai tháng liên tục, hoặc nơi ở thường xuyên, nên với chuyên gia, người lao động nước ngoài cần lưu ngày xuất nhập cảnh ngay từ đầu.

Chọn hình thức hợp đồng lao động, cộng tác viên hay thuê dịch vụ ảnh hưởng tới bảo hiểm, thuế và chi phí của doanh nghiệp; nên so sánh trên cùng một khoản chi trước khi ký.

Thu nhập khác: bản quyền, nhượng quyền, vốn, chứng khoán

Với thu nhập từ bản quyền và nhượng quyền thương mại, Luật 109/2025 (Điều 16, Điều 17) xét ngưỡng chịu thuế theo từng hợp đồng, không theo từng lần trả. Chia một hợp đồng thành nhiều lần thanh toán nhỏ không làm thay đổi phần thu nhập chịu thuế; ngưỡng được tính dần vào các lần trả đầu tiên của hợp đồng.

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tính trên phần chênh lệch giữa giá chuyển nhượng và giá mua cộng chi phí; trường hợp không xác định được giá mua có cách tính riêng trên giá chuyển nhượng. Cổ tức, chuyển nhượng chứng khoán, trúng thưởng, thừa kế, quà tặng tính theo từng lần phát sinh. Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn riêng thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh.

Tổ chức trả các khoản này là bên khấu trừ và khai trên tờ khai khấu trừ; cá nhân nhận trực tiếp từ nơi không khấu trừ thì tự khai theo từng lần phát sinh.

Nhà đất: chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê

Chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho bất động sản tính thuế theo từng lần, đi kèm lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng. Các trường hợp được miễn theo Luật, như chuyển nhượng, tặng cho giữa những người thân theo quan hệ luật định, cần đủ hồ sơ chứng minh khi làm thủ tục.

Cá nhân cho thuê nhà, mặt bằng: Luật 109/2025 Điều 7 khoản 4 tính thuế thu nhập cá nhân trên phần doanh thu vượt ngưỡng doanh thu năm, không áp dụng cho dịch vụ lưu trú. Cá nhân cho thuê nhiều tài sản ở nhiều nơi cần cộng doanh thu để xét ngưỡng và ghi phần ngưỡng đã dùng ở nơi khác. Doanh nghiệp đi thuê có thể khai, nộp thay cho bên cho thuê nếu hợp đồng thỏa thuận.

Cho thuê qua nền tảng trực tuyến cần phân biệt cho thuê tài sản với kinh doanh dịch vụ lưu trú, vì hai trường hợp áp quy định khác nhau.

Việc kế toán nên làm trong năm 2026

Danh sách dưới đây gom các điểm ở trên thành việc cụ thể. Mỗi việc có công cụ tương ứng ở các mục phía trên, còn lộ trình việc theo kỳ giúp không sót bước nào vào cuối quý và cuối năm.

  • Cập nhật biểu thuế, mức giảm trừ gia cảnh và cách tính làm thêm giờ trong phần mềm lương cho cả năm 2026.
  • Rà lại danh sách người phụ thuộc theo điều kiện thu nhập mới, chuẩn hóa mã số thuế sang số căn cước.
  • Bỏ kỳ khai tháng trong lịch nội bộ, khai tờ khai quý từ quý 2/2026.
  • Xếp loại từng cột phụ cấp trên bảng lương theo tháng trả, tách phần chịu thuế và phần không chịu thuế.
  • Trước kỳ quyết toán: xác định ai đủ điều kiện ủy quyền, ai phải tự quyết toán, nhắc người có khoản giảm trừ khám chữa bệnh, giáo dục chuẩn bị chứng từ.
  • Rà các hợp đồng bản quyền, nhượng quyền, cộng tác viên để áp ngưỡng theo hợp đồng và mức khấu trừ theo từng lần trả.

Câu hỏi thường gặp

Biểu thuế TNCN mới áp dụng từ tháng nào?

Với thu nhập từ tiền lương, tiền công, Luật 109/2025/QH15 áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức cho thu nhập cả năm 2026, dù Luật có hiệu lực chung từ 01/07/2026. Tháng nào đã khấu trừ theo biểu cũ thì chênh lệch được tính lại khi quyết toán năm.

Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu?

Mức giảm trừ cho bản thân và cho mỗi người phụ thuộc đã được nâng theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Con số đang áp dụng hiển thị trong công cụ Tính thuế TNCN từ lương, kèm văn bản căn cứ.

Từ khi nào khai thuế TNCN khấu trừ theo quý?

Từ kỳ quý 2/2026 theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP và Công văn 4021/CT-NVT; doanh nghiệp đang khai tháng nộp tờ khai tháng đến kỳ tháng 3/2026. Từ 01/07/2026, Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định khai theo quý và quyết toán năm.

Chi khám chữa bệnh, học phí có được giảm trừ khi tính thuế không?

Nghị định 253/2026 Điều 49 bổ sung khoản giảm trừ cho chi phí khám chữa bệnh và giáo dục, có mức tối đa theo năm và yêu cầu chứng từ. Khoản này xét khi quyết toán, và người áp khoản này thường phải tự quyết toán. Nên hỏi kế toán hoặc chuyên gia với hồ sơ cụ thể.

Tiền làm thêm giờ năm 2026 được miễn thuế phần nào?

Từ kỳ tính thuế 2026, phần được miễn gắn với số giờ làm thêm trong giới hạn của Bộ luật Lao động 2019 (Luật 109/2025 Điều 4 khoản 8, Nghị định 253/2026 Điều 26); tiền của số giờ vượt giới hạn tính vào thu nhập chịu thuế. Năm 2025 trở về trước vẫn tính phần chênh lệch so với lương giờ bình thường.

Công cụ của KEKHAI lấy thuế suất, mức giảm trừ từ đâu?

Từ tham số quy định có ngày hiệu lực và văn bản căn cứ, tra theo tháng hoặc năm của số liệu bạn nhập. Mỗi trang công cụ có mục căn cứ pháp lý. Kết quả là số tham khảo để kế toán đối chiếu trước khi khai.

Thông tin tham khảo, không phải tư vấn thuế. Quy định có thể đã thay đổi sau ngày cập nhật, nên hỏi lại kế toán hoặc chuyên gia thuế với hồ sơ cụ thể trước khi khai.