Thuế cho thuê nhà, tài sản
Cho thuê nhà, mặt bằng, xe: từ hợp đồng, lập lịch thanh toán và ước tính thuế GTGT, TNCN từng lần, kể cả khi trả trước nhiều năm. Doanh nghiệp đi thuê khai thay thì dùng phần cuối trang.
Máy chủ chỉ nhận kỳ, số tháng và số tiền từng lần trả, không lưu. Tên, giấy tờ, địa chỉ bên cho thuê không gửi đi.
Tổ chức khai thay cá nhân cho thuê bất động sản (01/TCKT)
Từ danh sách hợp đồng thuê, lập số liệu tờ khai Mẫu 01/TCKT theo từng kỳ thanh toán và bảng kê Mẫu 02/BK-KTBĐS theo từng xã, phường nơi có bất động sản.
Cột bắt buộc: Họ tên bên cho thuê, Từ ngày, Đến ngày, Giá thuê tháng. Nên có thêm Mã số thuế hoặc số định danh, Địa chỉ bất động sản, Xã/phường, Tỉnh/TP, Số hợp đồng, Kỳ thanh toán (số tháng hoặc “trả trước”), Số được trừ theo hợp đồng (doanh thu được trừ khi tính thuế TNCN ghi trong hợp đồng). Suất trừ cho thuê bất động sản tính riêng với suất trừ của hoạt động kinh doanh khác, chỉ cộng các hợp đồng cho thuê bất động sản.
Ngưỡng xét theo tổng doanh thu cho thuê của năm dương lịch, kể cả tiền phạt, bồi thường vi phạm hợp đồng. Tiền trả trước nhiều năm thì người cho thuê chọn phân bổ theo số năm trả trước hoặc tính một lần vào năm nhận tiền. Cá nhân tự khai theo Mẫu 01/BĐS: khai hai lần trong năm (hạn ngày 31/07 cho 6 tháng đầu năm và ngày 31/01 năm sau cho 6 tháng cuối năm) hoặc khai một lần (hạn ngày 31/01 năm sau). Hợp đồng ký trước ngày 01/01/2026 mà thời hạn còn lại trên 6 tháng có quy định chuyển tiếp riêng (Nghị định 68/2026 Điều 18 khoản 3), nên đối chiếu trước khi khai. Tổ chức đi thuê khai thay theo Mẫu 01/TCKT kèm bảng kê 02/BK-KTBĐS (Thông tư 18/2026, sửa đổi bởi Thông tư 50/2026). Chưa xét lệ phí, phí khác.
Câu hỏi thường gặp
Công cụ ước tính thuế cho thuê nhà cho ai?
Cho cá nhân cho thuê nhà, mặt bằng, xe và tài sản khác, kể cả trường hợp doanh nghiệp thuê và khai thay. Kết quả gồm thuế GTGT và thuế TNCN theo từng năm.
Ngưỡng doanh thu chịu thuế khi cho thuê là bao nhiêu?
Ngưỡng và tỷ lệ thuế theo quy định áp dụng cho từng năm, công cụ lấy mức đang áp dụng và xét tổng tiền thuê thuộc năm đó. Xem mục Căn cứ pháp lý và cách tính cuối trang để biết văn bản và mức đang áp dụng.
Bên thuê trả trước nhiều năm thì tính thế nào?
Nhập lịch thanh toán từ hợp đồng. Khoản trả trước được phân theo số tháng thuộc từng năm hoặc tính một lần theo cách bạn chọn, rồi công cụ xét ngưỡng theo từng năm.
Doanh nghiệp khai thay cho nhiều người cho thuê được không?
Được. Tải danh sách hợp đồng, công cụ gộp theo từng cá nhân để xét ngưỡng và xuất Excel tổng hợp kèm bảng kê theo bố cục mẫu khai thay.
Thông tin bên cho thuê có bị gửi đi không?
Máy chủ chỉ nhận kỳ, số tháng và số tiền từng lần trả, không lưu. Tên, giấy tờ, địa chỉ bên cho thuê không gửi đi.
Căn cứ pháp lý và cách tính
Văn bản đang áp dụng và từng bước công cụ tính, để bạn đối chiếu trước khi dùng số liệu.
Văn bản áp dụng
Ngưỡng, tỷ lệ thuế hộ kinh doanh
Đang tải căn cứ…
- Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 (mở trang văn bản)Điều 7 khoản 4: cho thuê bất động sản, 5% trên phần doanh thu vượt ngưỡng. Hiệu lực từ 01/07/2026
- Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (sửa bởi Luật 149/2025/QH15) (mở trang văn bản)Điều 12 khoản 2: GTGT tỷ lệ % trên doanh thu (1% / 5% / 3% / 2%). Hiệu lực từ 01/07/2025
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa bởi NĐ 141/2026/NĐ-CP)Chính sách thuế, quản lý thuế hộ, cá nhân kinh doanh. Ngưỡng 01 tỷ đồng/năm áp dụng từ 01/01/2026. Hiệu lực từ 05/03/2026
- Thông tư 89/2026/TT-BTC; Thông tư 50/2026/TT-BTCTổ chức khai thay: tờ khai 01/TCKT + phụ lục 02/BK-KTBĐS (thay mẫu 01/TTS). Hiệu lực từ 01/07/2026
- Thông tư 50/2026/TT-BTC (mở trang văn bản)Mẫu 01/BĐS (cá nhân tự khai, kỳ 6 tháng hoặc năm) và 02/BK-KTBĐS: GTGT [08] × 5%, TNCN ([08] − [09]) × 5%, được trừ đủ 01 tỷ đồng / năm. Hiệu lực từ 13/05/2026
- Thông tư 18/2026/TT-BTC (mở trang văn bản)Điều 4 khoản 2 điểm b: tổ chức khai thay cá nhân cho thuê bất động sản dùng Mẫu 01/TCKT kèm bảng kê 02/BK-KTBĐS, khai theo kỳ thanh toán. Hiệu lực từ 05/03/2026
Cách tính
- Tiền thuê thuộc năm của kỳ bắt đầu. Trả trước nhiều năm thì người cho thuê chọn phân bổ theo số tháng thuộc từng năm hoặc tính một lần vào năm nhận tiền (Nghị định 68/2026 Điều 5 khoản 2 điểm đ). Tiền phạt, bồi thường vi phạm hợp đồng cộng vào doanh thu năm (Điều 5 khoản 1).
- Doanh thu năm không vượt ngưỡng → không phải nộp thuế. Vượt ngưỡng: thuế GTGT từng lần = tiền thuê × tỷ lệ GTGT nhóm cho thuê tài sản.
- Từ kỳ tính thuế 2026, thuế TNCN = (tiền thuê − doanh thu được trừ) × tỷ lệ TNCN. Doanh thu được trừ tối đa bằng ngưỡng năm (trừ phần đã trừ ở hợp đồng cho thuê bất động sản khác, suất trừ của hoạt động kinh doanh khác tính riêng theo Nghị định 68/2026 Điều 4 khoản 3, 4), trừ dần theo thứ tự kỳ thanh toán. Đến 2025: TNCN trên toàn bộ tiền thuê.
- Khai thay cho nhiều cá nhân: gộp hợp đồng của cùng một người để xét ngưỡng. Doanh thu được trừ là số ghi trong hợp đồng (Điều 4 khoản 4 điểm b), không ghi thì không trừ. Số liệu 01/TCKT theo kỳ thanh toán, bảng kê 02/BK-KTBĐS theo từng xã, phường.
Người cho thuê được chọn hợp đồng để trừ doanh thu, công cụ trừ theo thứ tự kỳ thanh toán nên số từng hợp đồng có thể khác. Khai thay chỉ biết doanh thu với tổ chức, tổng doanh thu cho thuê của cá nhân cần cá nhân xác nhận. Chưa xét phí khác.
Căn cứ do KEKHAI.com tổng hợp từ văn bản gốc, cập nhật ngày 10/10/2026. Mức thuế, ngưỡng, hạn nộp lấy từ quy định đã duyệt theo ngày hiệu lực, tự đổi khi quy định mới được duyệt. Kết quả là số ước tính, kế toán hoặc chuyên gia thuế kiểm tra trước khi nộp.
Công cụ liên quan
Tất cả 438 công cụ →Doanh nghiệp mua quảng cáo, phần mềm, AI của nhà cung cấp nước ngoài thường phải khai thuế nhà thầu. Kiểm tra hóa đơn nước ngoài miễn phí để có thuế nhà thầu ước tính và dữ liệu tờ khai 01/NTNN.