Lịch trả nợ vay, lãi tiền gửi

Lập lịch trả nợ vay từng kỳ: gốc, lãi, số phải trả, dư nợ còn lại, theo cách dư nợ giảm dần hoặc trả góp đều. Tính tiền lãi tiền gửi nhận cuối kỳ hoặc hằng tháng. Xuất Excel.

Số liệu được tính ngay trên trình duyệt của bạn, không gửi lên máy chủ.

Kỳ trả đầu tiên sau 1 tháng

Số trả kỳ đầu

9.166.666 ₫

Kỳ cuối 8.402.781 ₫

Tổng tiền lãi

5.416.666 ₫

Tổng tiền gốc

100.000.000 ₫

Tổng phải trả

105.416.666 ₫

Lịch trả nợ

Dư nợ giảm dần (gốc trả đều)

KỳNgày trảDư nợ đầu kỳGốcLãiTổng trảDư nợ cuối kỳ
Kỳ 101/12/2026100.000.000 ₫8.333.333 ₫833.333 ₫9.166.666 ₫91.666.667 ₫
Kỳ 201/01/202791.666.667 ₫8.333.333 ₫763.889 ₫9.097.222 ₫83.333.334 ₫
Kỳ 301/02/202783.333.334 ₫8.333.333 ₫694.444 ₫9.027.777 ₫75.000.001 ₫
Kỳ 401/03/202775.000.001 ₫8.333.333 ₫625.000 ₫8.958.333 ₫66.666.668 ₫
Kỳ 501/04/202766.666.668 ₫8.333.333 ₫555.556 ₫8.888.889 ₫58.333.335 ₫
Kỳ 601/05/202758.333.335 ₫8.333.333 ₫486.111 ₫8.819.444 ₫50.000.002 ₫
Kỳ 701/06/202750.000.002 ₫8.333.333 ₫416.667 ₫8.750.000 ₫41.666.669 ₫
Kỳ 801/07/202741.666.669 ₫8.333.333 ₫347.222 ₫8.680.555 ₫33.333.336 ₫
Kỳ 901/08/202733.333.336 ₫8.333.333 ₫277.778 ₫8.611.111 ₫25.000.003 ₫
Kỳ 1001/09/202725.000.003 ₫8.333.333 ₫208.333 ₫8.541.666 ₫16.666.670 ₫
Kỳ 1101/10/202716.666.670 ₫8.333.333 ₫138.889 ₫8.472.222 ₫8.333.337 ₫
Kỳ 1201/11/20278.333.337 ₫8.333.337 ₫69.444 ₫8.402.781 ₫0 ₫

Lãi mỗi kỳ làm tròn đến đồng (từ 0,5 làm tròn lên); kỳ cuối nhận phần chênh do làm tròn để tổng tiền gốc đúng bằng số vay. Trả góp đều: số trả mỗi kỳ = số vay × r ÷ (1 − (1 + r)^−n), r là lãi suất tháng (lãi năm ÷ 12), n là số kỳ. Ngân hàng có thể tính khác (lãi theo số ngày thực tế, năm 360 ngày, làm tròn, ngày trả nợ, lãi suất thả nổi), số trong hợp đồng và thông báo của ngân hàng là số đúng.

Câu hỏi thường gặp

Dư nợ giảm dần và trả góp đều khác nhau thế nào?

Dư nợ giảm dần trả gốc đều mỗi kỳ, lãi tính trên dư nợ còn lại nên số phải trả giảm dần. Trả góp đều trả cùng một số tiền mỗi kỳ, trong đó phần lãi giảm dần và phần gốc tăng dần.

Lãi suất nhập theo năm hay theo tháng?

Nhập lãi suất theo năm như trên hợp đồng vay hoặc biểu lãi suất tiền gửi. Công cụ quy đổi theo cách tính lãi kỳ bạn chọn.

Tính lãi tiền gửi tiết kiệm được không?

Được. Chọn tiền gửi, nhập số tiền, lãi suất, kỳ hạn và cách nhận lãi cuối kỳ hoặc hằng tháng.

Kết quả có khớp với ngân hàng không?

Có thể lệch nhỏ do cách đếm ngày, làm tròn và phí của từng ngân hàng. Hãy dùng kết quả để so sánh phương án và đối chiếu với lịch trả nợ ngân hàng gửi.

Số liệu có bị gửi đi không?

Không. Số liệu được tính ngay trên trình duyệt.

Căn cứ pháp lý và cách tính

Văn bản đang áp dụng và từng bước công cụ tính, để bạn đối chiếu trước khi dùng số liệu.

Văn bản áp dụng

  • Thông tư 14/2017/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nướcPhương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng: lãi theo số dư, số ngày duy trì số dư và lãi suất năm 365 ngày

Cách tính

  1. Dư nợ giảm dần: gốc mỗi kỳ = số vay ÷ số kỳ (phần nguyên), kỳ cuối trả phần gốc còn lại.
  2. Trả góp đều: số trả mỗi kỳ = số vay × r ÷ (1 − (1 + r)^−n), r = lãi suất năm ÷ 12, n = số kỳ. Kỳ cuối trả hết dư nợ.
  3. Lãi kỳ = dư nợ × lãi suất năm ÷ 12, hoặc dư nợ × lãi suất năm × số ngày thực tế ÷ 365. Làm tròn đến đồng, từ 0,5 làm tròn lên.
  4. Tiền gửi: lãi đơn, không nhập lãi vào gốc.

Số ước tính. Ngân hàng có thể tính khác (năm 360 ngày, ngày trả nợ, làm tròn, lãi suất thả nổi, phí). Số trong hợp đồng, thông báo của ngân hàng là số đúng.

Căn cứ do KEKHAI.com tổng hợp từ văn bản gốc, cập nhật ngày 10/10/2026. Mức thuế, ngưỡng, hạn nộp lấy từ quy định đã duyệt theo ngày hiệu lực, tự đổi khi quy định mới được duyệt. Kết quả là số ước tính, kế toán hoặc chuyên gia thuế kiểm tra trước khi nộp.

Tất cả 438 công cụ →

Doanh nghiệp mua quảng cáo, phần mềm, AI của nhà cung cấp nước ngoài thường phải khai thuế nhà thầu. Kiểm tra hóa đơn nước ngoài miễn phí để có thuế nhà thầu ước tính và dữ liệu tờ khai 01/NTNN.