Thư xác nhận số dư cho kiểm toán
Lập thư đề nghị ngân hàng xác nhận số dư tiền gửi, khoản vay, bảo lãnh và thư đề nghị khách hàng, nhà cung cấp xác nhận số dư công nợ tại ngày kết thúc năm. Bên nhận ký phần xác nhận rồi gửi thẳng cho kiểm toán viên. Tải Word từng thư trong một file ZIP hoặc gộp tất cả thành một file để in.
Bảng cân đối và sổ công nợ được đọc ngay trên trình duyệt, không gửi lên máy chủ. Thông tin doanh nghiệp và kiểm toán viên chỉ lưu trên trình duyệt này; danh sách tài khoản ngân hàng không được lưu.
Thường là ngày kết thúc năm tài chính.
Thư đánh số 001/ký hiệu, 002/ký hiệu…
Thư gửi ngân hàng
Tiền gửi, khoản vay, bảo lãnh tại từng ngân hàng. Lấy từ bảng cân đối số phát sinh hoặc nhập tay.
Bảng cân đối số phát sinh (.xlsx, .csv), không bắt buộc
Lấy tài khoản chi tiết đầu 112 (tiền gửi) và 341 (vay) có số dư cuối kỳ. Số dư ngoại tệ trên bảng cân đối là số quy đổi, cần sửa theo nguyên tệ.
Ngân hàng thường trả lời một thư cho mọi tài khoản của doanh nghiệp tại chi nhánh.
Thư gửi khách hàng, nhà cung cấp
Từ sổ chi tiết công nợ phải thu (TK 131) hoặc phải trả (TK 331): mỗi đối tượng một thư, số dư theo sổ tại ngày cuối sổ.
Sổ chi tiết công nợ (.xlsx, .csv)
Sổ cần cột Ngày, Phát sinh Nợ, Phát sinh Có và cột đối tượng (mã hoặc tên). Sổ chia mục theo dòng “Khách hàng: …” cũng đọc được.
Bỏ trống: mọi đối tượng.
Thư theo bố cục thông dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính, không phải biểu mẫu bắt buộc. Danh sách đối tượng gửi thư, mẫu thư và cách gửi do kiểm toán viên quyết định: nếu công ty kiểm toán gửi mẫu riêng, dùng mẫu đó. Thư nên được kiểm toán viên trực tiếp gửi đi hoặc kiểm soát việc gửi.
Cần đối chiếu công nợ hằng kỳ với khách hàng, nhà cung cấp (không cho kiểm toán): dùng biên bản đối chiếu công nợ, hoặc gửi đối tác xác nhận trực tuyến bằng link trong tài khoản KEKHAI.
Căn cứ pháp lý và cách tính
Văn bản đang áp dụng và từng bước công cụ tính, để bạn đối chiếu trước khi dùng số liệu.
Văn bản áp dụng
Công cụ chỉ đọc, cộng và so khớp số liệu trong file của bạn, không áp mức thuế nào.
Cách tính
- Ngân hàng: tài khoản chi tiết 112 lấy dư Nợ trừ dư Có cuối kỳ, tài khoản 341 lấy dư Có trừ dư Nợ. Chỉ lấy số dư khác 0.
- Khách hàng, nhà cung cấp: số dư cuối sổ chi tiết 131 (Nợ trừ Có) hoặc 331 (Có trừ Nợ). Số bằng chữ đọc theo đồng.
- Mỗi ngân hàng (chi nhánh) một thư, hoặc mỗi tài khoản, hợp đồng một thư. Mỗi khách hàng, nhà cung cấp một thư.
Bố cục thư thông dụng theo thực tế kiểm toán (xác nhận từ bên ngoài, bên được xác nhận trả lời trực tiếp cho kiểm toán viên), không phải biểu mẫu bắt buộc. Danh sách gửi và mẫu thư do kiểm toán viên quyết định. Số dư ngoại tệ trên bảng cân đối là số quy đổi, người dùng sửa theo nguyên tệ.
Căn cứ do KEKHAI.com tổng hợp từ văn bản gốc, cập nhật ngày 10/10/2026. Mức thuế, ngưỡng, hạn nộp lấy từ quy định đã duyệt theo ngày hiệu lực, tự đổi khi quy định mới được duyệt. Kết quả là số ước tính, kế toán hoặc chuyên gia thuế kiểm tra trước khi nộp.
Công cụ liên quan
Tất cả 438 công cụ →Doanh nghiệp mua quảng cáo, phần mềm, AI của nhà cung cấp nước ngoài thường phải khai thuế nhà thầu. Kiểm tra hóa đơn nước ngoài miễn phí để có thuế nhà thầu ước tính và dữ liệu tờ khai 01/NTNN.